Hiển thị một kết quả duy nhất

Hạt giống ngô P4181

120,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG - P4181 là giống ngô lai đơn do công ty Pioneer Hi-Bred International của Mỹ lai tạo và phát triển. - Giống P 4181 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày (ở Đông Nam bộ và Duyên hải Nam Trung bộ dao - động từ 90 -100 ngày; ở Tây Nguyên từ 100-110 ngày), có khả năng chịu hạn tốt. đây là một trong những đặt tính rất quan trọng trong điều kiện khô hạn thiếu nước tưới hiện nay - Cây con sinh trưởng rất khỏe, độ đồng đều cao nên luôn bảo đảm mật độ gieo trồng - Bộ lá gọn nên chịu trồng dày - Chiều cao đóng bắp thấp nên thuận tiên trong việc thu hoạch và chống đổ ngã tốt - Nhiễm nhẹ các bệnh thường gặp trên cấy bắp như cháy lá, khô vằn và rỉ sắt - Kết hạt tốt, tỉ lệ hạt/bắp cao (79-83%), tiềm năng năng suất có thể đặt 10 – 12 tấn/ Ha; hạt dạng đá, màu vàng cam II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Ngày xuống giống
1 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông

15/8 – 15/9

2 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 15/11 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
3 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 
  1. Làm đất
Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại.
  1. Mật độ và khoảng cách gieo trồng
Giống ngô P4181 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp
  • Vụ Hè Thu và Thu Đông: mật độ 77.000 cây/ha; tương đương khoảng cách: 65 cm x 20cm
  • Vụ Đông Xuân: mật độ 83.000 cây/ ha tương ứng với khoảng cách 60cm x 20cm. Nếu có đều kiện thăm canh tốt mật độ có thể tăng lên 91.000 cây/ Ha 55cm x 20cm
  1. Phân bón, liều lượng và cách bón
  2. Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha
Đạm (N) 160 – 180k + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (350 -390 kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali ) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp
  1. Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
  1. Chăm sóc
  • Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ bằng cách ngâm thêm 5% lương giống gieo ngay sau khi gieo, ủ hạt nẩy mầm rồi dặm.
  • Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất, làm sạch cỏ
  • Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn.
  1. Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại
  • Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con
  • Sâu độc thân, sâu đục bắp có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu
* Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thực Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc
  1. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc.
Thêm vào giỏ

Hạt giống ngô P4554

120,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG – Pioneer Brand P4554 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất – Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày, 96-105 ngày ở Nam Bộ, 110-115 ngày ở Tây Nguyên, và từ 110-120 ngày trong vụ Xuân ở miền Bắc. – Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp trung bình; cứng cây, chống đổ ngã khá tốt. – Bộ lá gọn, bắp to, bao đầi trái kín nên không bị thấm nước đầu trái – Kết hạt tốt, tỷ lệ hạt/ bắp cao (78-82%); hạt dạng bán đá, màu vàng cam đậm – Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn (2,0), nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt (1,5-2,0); nhiễm nhẹ bệnh đốm lá lớn (1,5-2,0); nhiễm nhẹ đến trung bình sâu đục thân, sâu đục bắp; chịu rét tốt – Thích ứng rộng, cho năng suất cao và ổn định qua nhiều vùng sinh thái. II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 15/8 – 15/9
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 
  1. Làm đất
Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).
  1. Mật độ và khoảng cách gieo trồng
Giống ngô P4554 có bộ lá gọn, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp
  • Phía Bắc:
– Trồng mật độ: 57.142 cây/Ha (70cm x 25cm) hoặc 51.282 cây/Ha (65 x 30cm) – Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: – Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 62.000 – 000 cây/ Ha (65 x 25 hoặc 70cm x 22cm). – Vụ Đông Xuân:000 – 77.000 cây/ Ha (65 - 70cm x 20cm) – Đồng Bằng Sông Cửa Long – Vụ Đông Xuân:000 – 77.000 cây/ Ha (65 - 70cm x 20cm)
  1. Phân bón, liều lượng và cách bón
  2. Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha
Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp
  1. Cách bón
 
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
 
  1. Chăm sóc
  • Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm.
  • Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất, làm sạch cỏ
  • Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn
  1. Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại
  • Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con
  • Sâu độc thân, sâu đục bắp có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu
* Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc
  1. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc.
Thêm vào giỏ

Hạt giống ngô P4296

120,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG - Pioneer Brand P4296 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất - Thời gian sinh trưởng trung bình ( 96 – 100 ngày ở vùng Đông Nam Bộ, 105 – 110 ngày tại Tây Nguyên, 105 -110 ngày vụ Đông, Hè Thu và 110 -115 ở vụ Xuân ở miền Bắc, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm - Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt - Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt - Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam - Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 15/11 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 
  1. Làm đất
Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rạch (mùa khô).
  1. Mật độ và khoảng cách gieo trồng
Giống ngô P4296 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp
  • Phía Bắc:
  • Vụ Đông: trồng mật độ 6,7 – 7,1 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65-70cm x 20-23cm.
  • Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 60-70cm x 20-24cm
  • Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:
  • Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 vận cây/ ha, tương ứng khoảng cách 60-70cm x 20-24cm.
  • Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm
  • Đồng Bằng Sông Cửa Long
  • Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm
  1. Phân bón, liều lượng và cách bón
  2. Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha
Đạm (N) 160 – 180k + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (350 -390 kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp
  1. Cách bón
 
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
 
  1. Chăm sóc
  • Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm.
  • Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất, làm sạch cỏ
  • Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn
  1. Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại
  • Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con
  • Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu
* Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc
  1. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc Không nên để ngô đã chín lâu ngoài đồng (treo đèn), đặc biệt ở những vùng có mưa nhiều vào giai đoạn thu hoạch để tránh tình trạng thối trái, làm hư hao, giảm năng suất sau này
  1. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4296
  • Cây con sinh trưởng phát triển rất khỏe, bộ lá xanh đậm. Nhiều Nông dân có thói quen bón phân căn cứ vào màu sắc lá nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của ngô sau này. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao.
Thêm vào giỏ

Hạt giống ngô P4311

122,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG – Pioneer Brand P4311 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất – Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình: vùng Đông Nam bộ và Nam Trung bộ từ 100-110 ngày, Tây Nguyên từ 105-115 ngày, miền Bắc (vụ Xuân) 110-120 ngày, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm – Chiều cao cây trung bình, lá hơi xòe, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt – Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt – Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam – Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha. II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ gieo trồng
 
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Nam Trung Bộ Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 
  1. Làm đất
Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).
  1. Mật độ và khoảng cách gieo trồng
Giống ngô P4311 có dạng cây cao trung bình, bộ lá hơi xòe, cứng cây nên không nên trồng quá dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp
  • Phía Bắc:
  • Vụ Đông: trồng mật độ 6,2 – 6,5 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 70cm x 22 - 23cm.
  • Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 6,5 – 6,7 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 65-70cm x 22-23cm
  • Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:
  • Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 6,5 - 6,7 vạn cây/ ha, tương ứng khoảng cách 65 -70cm x 22-23cm.
  • Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,1 – 7,7 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 65 - 70cm x 20cm
  • Đồng Bằng Sông Cửa Long
  • Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,1 – 7,7 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 65 - 70cm x 20cm
  1. Phân bón, liều lượng và cách bón
  2. Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha
Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp
  1. Cách bón
 
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
 
  1. Chăm sóc
  • Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm.
  • Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất, làm sạch cỏ
  • Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn
  1. Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại
  • Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con
  • Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu
* Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc
  1. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc
  1. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4311
Cây con sinh trưởng phát triển rất khỏe, bộ lá xanh đậm. Nhiều Nông dân có thói quen bón phân căn cứ vào màu sắc lá nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất của ngô sau này. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao.  
Thêm vào giỏ

Hạt giống ngô P4199

120,000 
 I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG – P4199 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED lai tạo và sản xuất – Thời gian sinh trưởng trung bình ( 96 – 100 ngày ở vùng Đông Nam Bộ, 105 – 110 ngày tại Tây Nguyên, 105 -110 ngày vụ Đông, Hè Thu và 115 -120 ở vụ Xuân ở miền Bắc, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm – Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, thân vững, chống đỗ ngã tốt – Nhiễm nhẹ đến trung bình bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt – Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam – Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ gieo trồng
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 15/11 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 
  1. Làm đất
Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rạch (mùa khô).
  1. Mật độ và khoảng cách gieo trồng
Giống bắp P4199 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp
  • Phía Bắc:
  • Vụ Đông: trồng mật độ 6,7 – 7,1 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65-70cm x 20-23cm.
  • Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 60-70cm x 20-24cm
  • Đông Nam Bô và Tây Nguyên:
  • Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 vận cây/ ha, tương ứng khoảng cách 60-70cm x 20-24cm.
  • Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm
  • Đồng Bằng Sông Cửa Long
  • Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,0 – 7,5 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 22-24cm
  1. Phân bón, liều lượng và cách bón
  2. Liều lượng: cho 1 ha
Đạm (N) 160 – 180k + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (350 -390 kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp  
  1. Cách bón
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
 
  1. Chăm sóc
  • Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm.
  • Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất, làm sạch cỏ
  • Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn
  1. Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại
  • Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con
  • Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu
* Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc
  1. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc Không nên để ngô đã chín lâu ngoài đồng (treo đèn), đặc biệt ở những vùng có mưa nhiều vào giai đoạn thu hoạch để tránh tình trạng thối trái, làm hư hao, giảm năng suất sau này
  1. Một số lưu ý khi gieo trồng giống P4199
  • Màu sắc lá có màu xanh đậm, do đó nhiều Nông dân cứ căn cứ vào màu sắc của lá để bón phân nên thường bón không đủ lượng phân cho nhu cầu của cây, dẫn đến bắp nhỏ. Do đó cần phải bón đúng và đủ lượng phân thì bắp mới cho năng suất cao.
  • Giống thích hợp nhất trong điều kiện chân đất thoát nước có tưới bổ sung.
  • Giống P4199 chịu rét trung bình, thường sinh trưởng yếu vào giai đoạn cây con trong vụ Đông chính ở miền Bắc. Nên để đạt năng suất cao trong vụ này bà con nên có chế độ chăm sóc tốt ở giai đoạn cây con.
Thêm vào giỏ

Hạt giống ngô P4124

120,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG – Pioneer Brand P4124 là giống ngô lai đơn do Công ty PIONEER HI-BRED Mỹ lai tạo và sản xuất – Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày, từ 95-100 ngày ở Nam Bộ, 100 -110 ngày ở Tây Nguyên, và 105 -115 ngày trong vụ Xuân ở miền Bắc., thời gian sinh trưởng có thể kéo dài hơn nếu gặp nhiệt độ thấp. Giống thích nghi rộng nên có thể trồng ở nhiều vùng và nhiều vụ trong năm – Chiều cao cây trung bình, lá đứng, độ đồng đều cao, bộ rể chân kiềng phát triển mạnh, cứng cây, chống đổ ngã tốt – Nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, cháy lá và rỉ sắt – Lá bi bao kín bắp, hạt dạng bán đá, màu vàng cam – Tiềm năng năng suất 9 -12 tấn /ha II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ gieo trồng
 
Số TT Vùng Mùa vụ Lịch xuống giống
1 Đông Bắc Xuân 20/1 – 20/2
Hè Thu 15/7 – 15/8
2 Tây Bắc Xuân 15/4 – 15/5
Hè Thu 20/8 – 10/9
3   Đồng Bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ Xuân 20/1 – 20/2
Đông 20/8 – 30/9
4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đông Xuân 25/10 – 15/12
Hè Thu 15/4 – 15/5
Thu Đông 25/7 – 25/8
5 Duyên Hải Miền trung Đông Xuân 10/12 – 10/1
Hè Thu 25/4 – 25/5
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long Đông Xuân 20/10 – 20/11
 
  1. Làm đất
Trong kỹ thuật trồng ngô, làm đất được xem là biện pháp kỹ thuật quan trọng vì ngô có bộ rễ chùm rất phát triển, có thể lan rộng với bán kính trên 0,5m. Do vậy, đất trồng ngô cần được cày sâu, bừa kỹ, sạch cỏ dại. Nếu có điều kiện chúng ta nên rạch hàng bằng một thiết bị như lưỡi vun, sau đó gieo trên mặt luống (mùa mưa) hoặc dưới rãnh (mùa khô).
  1. Mật độ và khoảng cách gieo trồng
Giống ngô P4124 có dạng cây cao trung bình, bộ lá gọn, cứng cây nên có thể trồng dày, nhưng tùy theo mùa vụ, điều kiện đất đai canh tác và kỹ thuật thâm canh mà áp dụng mật độ cho phù hợp
  • Phía Bắc:
– Vụ Đông: trồng mật độ 6,2 – 6,7 vạn cây / ha, tương ứng khoảng cách 65 x 23 - 25cm. – Vụ Xuân và Hè Thu: mật độ nên trồng khoảng 7,0 - 7,7 vạn cây/ha, tương đương khoảng cách: 65cm x 20-22cm – Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: – Vụ Hè Thu và Thu Đông: nên trồng mật độ 7,0 – 7,7vạn cây/ ha, tương ứng khoảng cách 65cm x 20-22cm. – Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,6 – 8,3 vạn cây/ ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 20 -22cm – Đồng Bằng Sông Cửa Long – Vụ Đông Xuân: nên trồng 7,6 – 8,3 vạn cây / ha, tương ứng với khoảng cách 60cm x 20-22cm
  1. Phân bón, liều lượng và cách bón
  2. Liều lượng: khuyến cáo cho 1 ha
Đạm (N) 180 – 200kg + Lân (P2O5) 80 -90kg + Kali (K2O) 120 – 135kg (390 -435kg Ure + 500 -560kg Super lân + 200 -225 kg Clorua Kali + 8 – 10 tấn phân chuồng nếu có) Tùy theo điều kiện thổ nhưỡng đất đai và thời vụ mà chúng ta có thể thay đổi liều lượng và loại phân cho phù hợp
  1. Cách bón
 
Lần bón Lượng phân Cách bón
Bón lót Bón toàn bộ phân chuồng và phân lân + 50kg NPK Rải đều phân chuồng và lân trên ruộng trước đợt cày xới cuối cùng, riêng NPK bón theo hàng trước khi gieo  
Bón thúc đợt 1 1/4 đạm + 1/3 kali Khi cây ngô có 3-4 lá thật. Nếu đất đủ ẩm có thể bón trực tiếp vào đất bằng cách rạch cách gốc cây ngô 5-7cm, rải đều phân vào rạch rồi kết hợp vun nhẹ để lấp phân quanh gốc ngô.  
Bón thúc đợt 2 1/3 đạm + 1/4 kali khi cây ngô có 7-9 lá thật, trộn đều phân bón vào rãnh rạch sâu 5-7 cm và cách gốc 10-15cm, sau đó lấp đất vun vào gốc.  
Bón thúc đợt 3 Bón toàn bộ lượng phân còn lại khi cây ngô xoắn nõn (10-15 ngày trước trổ), bón trực tiếp vào đất như đợt 2, kết hợp vun đất cho bắp lần cuối
 
  1. Chăm sóc
  • Tiến hành dặm tỉa, định cây để đảm bảo mật độ, có thể dặm bằng cây con trong bầu hoặc ngâm ủ hạt nẩy mầm rồi dặm.
  • Kết hợp mỗi lần bón phân, chúng ta vun xới đất, làm sạch cỏ
  • Cần tưới nước đầy đủ để đảm bảo đất đủ ẩm, đặc biệt ở giai đoạn cây con và giai đoạn trổ cờ phun râu không được để ruộng bị úng nước hay bị khô hạn
  1. Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của ây ngô * Sâu hại
  • Thời kỳ cây con cần lưu ý các loại sâu bệnh sau đây: côn trùng ăn hạt khi gieo, sâu xám, sâu ăn tạp cắn cây con
  • Sâu độc thân, sâu đục trái có thể gây hại từ khi bắp 30 ngày tuổi cho đến khi thu hoạch và rầy rệp có thể gây hại từ khi bắp chuẩn bị trổ cờ đến khi thu hoạch, đặc biệt là giai đoạn trổ cờ phun râu
* Bệnh hại Các loại bệnh thường gặp như rỉ sắt, khô vằn, đốm lá lớn, sọc lá… Thuốc và cách sử dụng cần tuân thủ theo hướng dẫn chung của ngành Bảo Vệ Thật Vật hoặc theo hướng dẫn được ghi trên các nhãn thuốc
  1. Thu hoạch
Tiến hành thu hoạch khi lá bi khô hoàn toàn, hạt cứng, quan sát thấy chân hạt có chấm đen, tiến hành tách hạt ngay sau khi thu hoạch, không được để lâu, phơi hạt khô đến ẩm độ 14 -15%, bảo quản nơi khô ráo tránh ẩm mốc.
Thêm vào giỏ

Giống ngô DTC6869

115,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG – Thời gian sinh trưởng ngắn: – Miền Bắc: vụ Xuân 105 -110 ngày; Vụ Hè Thu 90 – 95 ngày; Vụ Đông 100 – 105 ngày. – Miền Nam: Vụ Đông Xuân 95-100 ngày ; vụ Hè Thu 90-95 ngày. – Cây con sinh trưởng khỏe, sạch bệnh, dễ chăm sóc. – Cây khỏe, chống đổ rất tốt, chịu trồng dày và chịu hạn. – Bắp to, đường kính bắp 4,5 ± 0,5 cm, có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp – Lá bi bao kín bắp, vỏ mỏng, dễ thu hoạch và bảo quản, bắp rất chắc. – Khả năng thích ứng rộng, trồng được nhiều vụ trong năm trên các chân đất khác nhau: đất đồi, đất ruộng, đất bãi ven sông. Gieo trồng được cả Miền Bắc và Miền Nam. – Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thi trường ưa chuộng. – Lõi nhỏ, hạt sâu cay, tiềm năng năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha. II. KỸ THUẬT CANH TÁC + Giống GS6869 thích ứng tốt cho tất cả các vụ trong năm. + Cách gieo trồng: gieo 1-2 hạt/hốc; Trồng hàng cách hàng 70 cm và cây cách cây trong hàng 20cm (70x20cm) hoặc cây cách cây trong hàng 25 cm (70x25cm). Mật độ trồng 66,000 – 72,000 cây/ha. + Lượng phân bón như sau:
Lượng phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung Bộ (500m2) 1000 m2 1 ha
Phân chuồng 180 – 200 kg 250 – 300 kg 500 – 600 kg 5.000 – 6.000 kg
Đạm Urea 13 - 15 kg 18 – 20 kg 36 – 40 kg 360 – 400 kg
Super Lân 18 -20 kg 25 – 28 kg 50 – 56 kg 500 – 560 kg
Kali Clorua `6 – 7 kg 8 – 10 kg 16 – 20 kg 160 – 200 kg
  * Cách bón phân + Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân + Bón thúc đợt 1 khi cây có 3 đến 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 2 khi cây có 7 đến 9 lá, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali + Bón thúc đợt 3 khi cây xoáy nõn trước lúc trỗ cờ từ 5 – 7 ngày, bón nốt lượng phân bón còn lại. Sau trỗ 1 tuần bón thêm 2 -3 kg Đạm Urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2). * Phòng trừ sâu bệnh: + Phòng trừ sâu xám:dùng thuốc Vinban hoặc Vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; Xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321 5FS trước khi gieo. + Sâu đục thân: dùng thuốc Viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá. + Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc Anvil 5SC hoặc Til super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện. III. Thu hoạch Khi lá bi khô hoàn toàn, chân hạt xuất hiện chấm đen
  1. Tiêu chuẩn chất lượng hạt giống
            Theo quy chuẩn QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT Độ sạch (% khối lượng) ≥ 99% Nảy mầm ≥ 85% Độ ẩm (% khối lượng) ≤ 11,5%
  1. Điều kiện bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
  1. Đơn vị nghiên cứu lai tạo & sản xuất
            Viện Nghiên cứu Ngô Lưu ý khi sử dụng + Hạt giống đã được xử lý bằng hoá chất, tuyệt đối không dùng làm thức ăn cho người và vật nuôi. + Không sử dụng hạt thương phẩm làm giống cho vụ sau. Đơn vị phân phối tại Việt Nam CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THÀNH Đ/C: Liên Bão – Tiên Du – Bắc Ninh ĐT: (02223) 893.528 – (02223) 893.529 Email: cskh@daithanhtech.com
Thêm vào giỏ

Hạt giống ngô lai GS9989

105,000 
I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC ĐIỂM GIỐNG – Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân 105 – 110 ngày; Vụ Hè Thu từ 90 – 95 ngày; Vụ Đông từ 100 – 105 ngày. – Cây con sinh trưởng khỏe, sạch bệnh => dễ chăm sóc & giảm chi phí đầu vào. – Bộ rễ chân kiềng phát triển mạnh, cây to khỏe => chịu hạn và chống đổ ngã tốt. – Bắp to đường kính bắp 5 ± 0,5cm; có từ 14 – 16 hàng hạt/bắp. – Lá bi bao kín bắp, chắc và mỏng => rất dễ thu hoạch, cất trữ tốt. – Khả năng thích ứng rộng: Đất đồi, đất ruộng & đất ven song…Miền Bắc. – Dạng hạt bán đá, màu vàng cam đậm được thị trường ưa chuộng. – Lõi nhỏ, hạt sâu, tiềm năng năng suất cao đạt từ 12 – 14 tấn/ha. II/ KỸ THUẬT CANH TÁC Trồng được nhiều vụ trong năm: Vụ Xuân, Vụ Hè Thu, Vụ Đông. Gieo 1 hạt/hốc; khoảng cách trồng 70cm X 30cm hoặc 75cm X 25cm, mật độ 57.000 – 64.000 cây/ha. Lượng phân bón:
Loại phân Sào Bắc Bộ (360m) Sào Trung Bộ (500m)
Phân chuồng 180 – 360 kg 250 – 500kg
Đạm urea 11 – 15kg 15 – 20kg
Super lân 15 -18 kg 20 – 25kg
Kali clorua 4 – 6kg 6 -8 kg
 
Loại phân 1000m2 1ha
Phân chuồng 500 – 1.000 kg 5.000 – 10.000kg
Đạm urea 30 – 40 kg 300 – 400 kg
Super lân 40 - 50 kg 400 – 500 kg
Kali clorua 10 – 15 kg 100 - 150 kg
·         Cách bón phân
  • Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng & lân.
  • Bón thúc đợt 1: lúc cây có 3 – 4 lá thật, bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali.
  • Bón thúc đợt 2: lúc cây có 7- 9 lá bón 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng kali.
  • Bón thúc đợt 3: lúc cây xoáy nõn trước lúc trổ cờ từ 5 -7 ngày bón nốt lượng phân còn lại. Sau trổ 1 tuần bón them 2- 3 kg đạm urea cho 1 sào Bắc Bộ (360m2).
·         Phòng trừ sâu bệnh Cây ngô thường có một số sâu bệnh hại chính , cách phòng trừ như sau:
  • Phòng trừ sâu xám: dùng thuốc viban hoặc vibasu 10H vào rạch trước khi gieo; xử lý hạt giống bằng CRUISER PLUS 321.5 FS trước khi gieo.
  • Sâu đục than: dùng thuốc viban 5H rắc 4 – 5 hạt vào nõn khi ngô được 7 – 9 lá.
  • Phòng trừ bệnh khô vằn: dùng thuốc anvil 5SC hoặc Tilt super 30 EC hoặc bằng cách dọn sạch lá gốc khi mới xuất hiện.
III/ THU HOẠCH Khi lá bị khô hoàn toàn , chân hạt xuất hiện chấm đen.
Thêm vào giỏ