Hiển thị một kết quả duy nhất

Hạt giống lúa GS999

100,000 
I. Đặc tính giống - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ xuân 125 - 130 ngày; vụ mùa 105 – 110 ngày - Chiều cao cây: 100 – 110cm. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cứng cây, khả năng chống đổ tốt & kháng tốt với, đạo ôn bệnh bạc lá. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt dài >7,2mm, chất lượng gạo tốt, cơm mềm rất ngon, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 7.5 – 8.5 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14tấn/ha. II. Kỹ thuật canh tác - Thời vụ: Thuộc nhóm ngắn ngày: Xuân muộn, Mùa sớm ở Miền Bắc; Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. - Ngâm ủ: ngâm trong nước sạch từ 14 – 16 giờ, (cứ 5 – 6 giờ thay nước một lần), sau đó vớt ra rửa sạch bằng nước sạch hết mùi chua để đem đi ủ, ủ từ 25 – 45 giờ khi mầm dài ½ rễ thì đem gieo. - Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. - Lượng hạt giống:Chỉ cần 01hộp 0.5kg/sào 360m2; 03 hộp/1000m2 và 30 hộp/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 3. Cách chăm sóc. Tuỳ theo từng loại đất , mùa vụ và nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa để bón phân cho phù hợp. Trong điều kiện đất đai có độ màu mỡ trung bình, lượng phân bón cho 1 ha như sau:  
Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung bộ (500m2) 1,000 m2 1ha
Phân chuồng 500 kg 700 kg 1,300 – 1,500 kg 13 – 15 tấn
Đạm Ure 10 kg 15 kg 30 kg 300 kg
Super lân 15 – 20 kg 27 – 30 kg 45 – 55 kg 450 – 550 kg
Kali clorua 10 kg 12 kg 25 kg 250 kg
4. Phòng trừ sâu bệnh. Thường xuyên thăm đồng theo dõi & phòng từ sâu bệnh hại kịp thời theo khuyến cáo của trạm BVTV. Lưu ý: -       Bảo quản hạt giống nơi kho ráo, thoáng mát. -       Do hạt giống nhỏ vì vậy chỉ cần 01 hộp 0.5 kg/sào 360m2. Đơn vị sản xuất và phân phối tại Việt Nam CÔNG TY CP ĐẠI THÀNH Trụ sở chính : Số 4, phố Dã Tượng, đường Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh Nhà máy : KCN Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ĐT: (02223) 893.528 – (02223) 893.529 Email: cskh@daithanhtech.com Hotline: 0971.180.366
Thêm vào giỏ

Hạt giống lúa GS16

70,000 
I. ĐẶC TÍNH GIỐNG GS16  là có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể gieo cấy 2 vụ/ năm, năng suất cao và ổn định. - Thời gian sinh trưởng: + Miền Bắc: vụ Xuân 125 - 130 ngày; vụ Mùa 105 – 110 ngày + Các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: 100-105 ngày - Chiều cao cây: 100 – 110cm, cứng cây, khả năng chống đổ tốt. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đứng, lá đòng lòng mo dài, vẫn còn giữ được màu xanh khi lúa chín. - Chống chịu  tốt với bệnh bạc lá, đạo ôn, khô vằn và chống chịu tốt rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau. Thể hiện ưu thế vượt trội trên đất vàn đến vàn cao. - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, hạt gạo trong, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ. Khối lượng 1000 hạt 24,2 -25,5g. - Năng suất trung bình vụ Xuân đạt 7,5- 9,0 tấn/ha; vụ Mùa đạt 7,0 – 8,0 tấn/ha thâm canh cao đạt trên 10 tấn/ha. II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  1. Thời vụ:
- Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3,5 – 4,0 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3,5 lá.
  1. Kỹ thuật làm mạ:
2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Dùng 1 gói 1,0 kg/sào 360m2; 2,8 kg/1000m2 và 25 -30 kg đối với lúa cấy tại miền Bắc; 35 – 40kg/1 ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Ngâm hạt giống trong nước sạch và mát, lượng nước khi ngâm cần ngập 4-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 22 giờ (vụ Xuân) hoặc 16-18 giờ (vụ Mùa), cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ.
  1. Chăm sóc lúa
3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân 360 m2 500 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 450 – 550
KaliClorua(Kg) 7 – 9 10 - 12 200 – 240
- Cách bón: + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc đẻ nhánh: (sau cấy 10 - 15 ngày vụ xuân, 7 - 8 ngày trong vụ mùa) khi lúa đã hồi xanh: 70% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ. + Bón đón đòng: Bón khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chú ý:  Có thể bón phân hữu cơ vi sinh, phân tổng hợp NPK theo tỷ lệ nguyên chất trên để thay thế phân chuồng và đạm, lân , kali đơn theo khuyến dẫn của nhà sản xuất. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung. 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. -Thăm đồng thường xuyên để theo dõi tình hình sâu bệnh và phòng trừ kịp thời sớm có hiệu quả một số sâu bệnh hại bằng các loại thuốc chuyên dụng: - Với các loại sâu cuốn lá, sâu đục thân dùng các loại thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Thianmectin 0.50 ME.... - Bọ trĩ, chích hút dùng thuốc Actara 25WG.... - Rầy nâu: dùng Applau 10WP, Penalty Gold 50EC, Bassa 50EC, Chess 50WG… - Đạo ôn dùng các loại thuốc Filia 525 SE, Fujione 40EC, Beam75WB… - Bệnh khô vằn dùng AmistaTop 325SC, Tiltsuper 300EC,Validacin 5SC, Anvil 5SC… - Bệnh lem lép hạt dùng thuốc Tiltsuper 300EC, Amista Top 325SC...  (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc). III. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG Theo tiêu chuẩn QCVN 01–54 : 2011/BNNPTNT - Độ thuần ≥ 99,7%               - Độ sạch ≥ 98% - Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80%         - Độ ẩm ≤ 13,0% - Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg         - Hạt giống khác ≤ 0,3% Đơn vị phân phối tại Việt Nam CÔNG TY CP ĐẠI THÀNH Trụ sở chính : Số 4, phố Dã Tượng, đường Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh Nhà máy : KCN Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ĐT: (02223) 893.528 – (02223) 893.529 Email: cskh@daithanhtech.com    
Thêm vào giỏ

Hạt giống lúa lai GS55

105,000 
I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC GS55  là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn: - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 117 - 122 ngày; vụ Mùa 100 – 105 ngày - Chiều cao cây: 100 – 110cm. - Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cứng cây, khả năng chống đổ tốt & chống chịu  tốt với bệnh Bạc lá, Đạo ôn, Khô vằn và chống chịu tốt Rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt gạo trong không bạc bụng, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 7- 8,5 tấn/ha; thâm canh cao đạt năng suất 14tấn/ha. II. KỸ THUẬT CANH TÁC 1. Thời vụ: - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 1kg/sào 360m2; 3kg/1000m2 và 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 54°C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 45 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 60 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy: Lúa cấy mật độ 35 - 35 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón:
Loại phân sào Bắc Bộ 360 m2 Sào Trung Bộ 500 m2
Phân chuồng (Kg) 500 700
Ure (Kg) 10 15
Phân lân (Kg) 15 – 20 27 - 30
KaliClorua(Kg) 10 12
 
Loại phân Sào Nam Bộ 1000  m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 1300 - 1500 13 - 15 tấn
Ure (Kg) 30 300
Phân lân (Kg) 45 – 55 450 - 550
KaliClorua(Kg) 25 250
- Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc). Đơn vị phân phối tại Việt Nam CÔNG TY CP ĐẠI THÀNH Trụ sở chính : Số 4, phố Dã Tượng, đường Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh Nhà máy : KCN Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ĐT: (02223) 893.528 – (02223) 893.529 Email: cskh@daithanhtech.com Hotline 0971.180.366
Thêm vào giỏ

Hạt giống lúa lai GS19

115,000 
I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC - GS19  là giống lúa lai ngắn ngày: - Thời gian sinh trưởng: Miền Bắc: vụ Xuân 120 - 127 ngày; vụ Mùa 100 – 108 ngày - Chiều cao cây: 110 – 118cm. - Khả năng đẻ nhánh khoẻ & chịu rét tốt. - Cây gọn, lá đứng, lá đòng long mo dài. - Cứng cây khả năng chống đổ ngã tốt & chống chịu tốt đạo ôn, khô vằn và rầy nâu. - Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau - Bông to dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. - Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, gạo trong không bạc bụng, cơm ngon, có mùi thơm nhẹ. - Năng suất trung bình 8,5- 9 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha. II. KỸ THUẬT CANH TÁC 1. Thời vụ: - Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn - Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông Xuân Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 3 – 3,5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 2,5 – 3,0 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: - Lượng hạt giống: Chỉ cần 01 gói 0,7 kg/sào 360m2; 1kg/sào 500m2 & 2kg/1000m2 ; 19 – 21 kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 2,8 kg/1000m2 và 28 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. - Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 540C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc. Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 20 - 24 giờ, cứ 5 - 6 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 - 36 giờ (lưu ý trong điều kiện vụ Xuân thời tiết lạnh cần phải giữ nhiệt đủ ấm thời gian ủ sẽ kéo dài hơn: Ủ khoảng 40 – 50 giờ) . Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: - Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy:  Lúa cấy đúng mật độ 25 khóm/m2 (20 x 20cm), cấy 1-2  dảnh/khóm cho năng suất cao nhất. 3.2. Bón phân cho lúa: - Lượng phân bón cho lúa lai F1 GS19 như sau:  
Loại phân 360 m2 500 m2 1000 m2 1ha
Phân chuồng (Kg) 300 – 400 450 – 500 900 –1000 8000 – 10.000
Ure (Kg) 9 – 10 12 -15 24 – 30 250 – 300
Phân lân (Kg) 15 – 20 25 – 27 50 – 54 450 – 550
KaliClorua(Kg) 8– 10 11 - 14 22 – 28 220 – 280
- Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 30% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 30% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại (10-20% đạm urê +60-70% kali). Trong trường hợp cuối vụ không có mưa thì sau khi lúa trỗ báo (khoảng 5%) có thể bón tăng thêm 10% đạm, 10% kali để tăng tỷ lệ hạt chắc. Chủ động tưới tiêu để tạo cho rễ lúa ăn sâu, hút được nhiều dinh dưỡng, chuyển hóa giai đoạn tốt: đẻ nhanh, trỗ và chín tập trung 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc bằng các loại thuốc đặc hiệu như: - Sâu cuốn lá : Giai đoạn bắt đầu đẻ nhánh đến cuối đẻ nhánh có hai lứa sâu cuốn lá, giai đoạn đầu đẻ nhánh nếu mật độ sâu cuốn lá thấp thì không cần phun thuốc, quan trọng nhất là giai đoạn cuối đẻ nhánh làm đòng  mật độ 5-8 con/m2 cần phun thuốc phòng trừ. - Sâu đục thân : Giai đoạn lúa đứng cái làm đòng theo dõi mật độ sâu trên ruộng 0,3-0,4 ổ trứng/m2, giai đoạn bắt đầu trỗ 0,5-0,7 ổ trứng/m2, cần phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Rầy: Giai đoạn làm đòng và giai đoạn trỗ chín theo dõi mật độ rày trên ruộng 67con/khóm và 17-25 con/khóm tiến hành phun thuốc phòng trừ. Dùng Basudin 10G, Diaphos 10G, Padan 955P. - Bệnh khô vằn: Dùng Validacin 3SL, 5L, 5SP; Vacocin 3SL; Anlicin 5WP, 5SL; Hạt vàng 50WP; Tien 250EW - Bệnh đạo ôn: Dùng New Hinosan 30EC, Kitazin 50EC, Kasai 21,2% trừ đạo ôn lá; thuốc Fujione 40EC, Beam 75WP trừ đạo ôn lá, cổ bông. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc). III. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG Theo tiêu chuẩn QCVN 01–50 : 2011/BNNPTNT -          Độ thuần ≥ 99,7% -          Độ sạch ≥ 98% -          Tỷ lệ nảy mầm ≥ 80% -          Độ ẩm ≤ 13,0% -          Hạt cỏ dại ≤ 10 hạt/kg -          Hạt giống khác ≤ 0,3% Lưu ý: -          Bảo quản hạt giống nơi kho ráo, thoáng mát. Đơn vị sản xuất và phân phối tại Việt Nam CÔNG TY CP ĐẠI THÀNH Trụ sở chính : Số 4, phố Dã Tượng, đường Lê Văn Thịnh, P Suối Hoa, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh Nhà máy : KCN Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ĐT: (02223) 893.528 – (02223) 893.529 Email: cskh@daithanhtech.com
Thêm vào giỏ

Hạt giống Lúa lai GS9

105,000 
I. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC – Thời gian sinh trưởng: miền Bắc: vụ xuân 100 – 105 ngày; vụ mùa 100  – 105 ngày (với điều kiện cấy). Miền Nam (ĐBSCL): vụ Đông xuân: 100 – 103 ngày;vụ Hè Thu: 103 – 105 ngày. – Chiều cao cây: 100 – 110cm. – Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. – Cứng cây, khả năng chống tổ tốt & chống chịu tốt với bệnh bạc lá (cháy lá), đạo ôn. – Thích ứng (nghi) rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau – Bông to (đùm) dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. – Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm & mềm. – Năng suất trung bình 8 – 9 tấn/ha; thâm canh cao năng suất đạt 14tấn/ha.
  1. ĐẶC TÍNH NÔNG HỌC – Thời gian sinh trưởng: miền Bắc: vụ xuân 100 – 105 ngày; vụ mùa 100  – 105 ngày (với điều kiện cấy). Miền Nam (ĐBSCL): vụ Đông xuân: 100 – 103 ngày;vụ Hè Thu: 103 – 105 ngày. – Chiều cao cây: 100 – 110cm. – Khả năng để nhánh khoẻ & chịu rét tốt. – Cứng cây, khả năng chống tổ tốt & chống chịu tốt với bệnh bạc lá (cháy lá), đạo ôn. – Thích ứng (nghi) rộng trồng được nhiều vụ trong năm & nhiều chân đất khác nhau – Bông to (đùm) dài, hạt sếp sít, trỗ nhanh & thoát cổ bông. – Tỉ lệ hạt chắc/bông cao, hạt thon dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm & mềm. – Năng suất trung bình 8 – 9 tấn/ha; thâm canh cao năng suất đạt 14tấn/h
II. KỸ THUẬT CANH TÁC 1. Thời vụ:   – Các tỉnh phía Bắc: cấy vụ Xuân muộn, Mùa sớm; – Các tỉnh phía Nam: cấy vụ Đông xuân, Hè thu. Tuỳ theo lịch thời vụ ở địa phương để gieo trồng cho phù hợp. Mạ dược cấy khi mạ được: 4 – 5 lá; mạ sân hoặc dầy xúc cấy khi mạ được 3 – 3.5 lá. 2. Kỹ thuật làm mạ: 2.1. Chuẩn bị hạt giống: – Lượng hạt giống: Chỉ cần 01gói 0,8kg/sào 360m2; 22 – 25kg/ha đối với lúa cấy ở Miền Bắc; 4 kg/1000m2và 40 kg/ha đối với lúa gieo sạ ở Miền Nam. – Ngâm ủ: Xử lý hạt giống trong nước ấm 54°C (3 sôi + 2 lạnh) trong vòng 15 phút để diệt trừ nấm bệnh & kích thích nảy mầm, lượng nước khi ngâm cần ngập 3-5 lần lượng thóc.Vớt bỏ các hạt lép, lửng & tạp chất sau đó ngâm vào nước sạch trong thời gian từ 16 – 18 giờ, cứ 4 – 5 giờ thì thay nước rửa chua 1 lần, đãi sạch trong nước sạch đến khi không còn mùi chua để ráo nước rồi đem đi ủ ấm khoảng 24 – 36 giờ. Hạt giống phải được ủ ấm bằng vải bông (Cotton), không để hạt thóc bị khô hoặc chua trong khi ủ. Nếu thấy nóng quá hoặc có mùi chua thì phải mở ra rửa sạch mùi chua rồi đem ủ tiếp đến khi nẩy mầm( Hạt giống chỉ nảy mầm tốt ở 30 – 35°c).Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3 – 1/2 hạt thóc thì đem đi gieo. 2.2. Gieo mạ và chăm sóc: – Gieo mạ: Sau khi kiểm tra thấy thóc giống nứt nanh thì hôm sau làm đất để gieo ngay. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để có mạ tốt, phát triển đồng đều, sạch bệnh, đủ mạ. 3. Kỹ thuật sản xuất lúa cấy 3.1. Mật độ cấy:  Lúa cấy mật độ 30 – 35 khóm/m2, cấy 1 – 2  dảnh/khóm 3.2. Bón phân cho lúa: – Lượng phân bón:  
Loại phân Sào Bắc Bộ (360m2) Sào Trung bộ (500m2) Sào Nam Bộ 1,000 m2 1ha
Phân chuồng (kg) 500 700 1,300 – 1,500 13,000 – 15,000
Đạm Ure (kg) 10 15 30 300
Super lân (kg) 15 – 20 27 – 30 45 – 55 450 – 550
Kali clorua (kg) 10 12 25 250
  – Cách bón:  + Bón lót trước khi bừa cấy: Toàn bộ số phân chuồng, phân lân và 50% đạm urê. + Bón thúc lần 1: sau cấy 7-10 ngày  khi lúa đã hồi xanh: 50% đạm urê và 50% kali kết hợp với làm cỏ đợt 1. + Bón thúc lần 2: Bón đón đòng khi lúa kết thúc đẻ nhánh, bắt đầu phân hóa đòng, bón hết số phân còn lại Nuôi hạt: phun các loại phân bón lá có hàm lượng kali cao, kết hợp với Titl super để giảm lép hạt, làm hạt sáng đẹp & tăng năng suất. Phun trước trỗ và sau trỗ 7 – 10 ngày. Vụ mùa bón giảm 20% lượng đạm và bón tăng 20 – 30% lượng kali. 4. Phòng trừ sâu bệnh : Thường xuyên thăm đồng phát hiện sâu bệnh hại để kịp thời phun thuốc. – Trừ cỏ dại dùng: sofit 300EC – ốc bưu vàng: sử dụng thuốc có nguồn gốc Niclosamide, Metaldehyde. – Bọ trĩ, rầy nâu đầu vụ: xử lý hạt giống Cruiser plus 312.5 FS. – Sâu đục thân: Dùng thuốc Virtako 40WG, Regent 800WG, Prevathon 5EC. – Sâu cuốn lá dùng thuốc: Padan 95 SP, Prevathon 5SC,Virtako 40WG – Rầy nâu cuối vụ dùng thuốc: Actara 25 WG, chess 50WG, Bassa 50EC. – Đạo ôn dùng thuốc: Alika 247 ZC, Fuji-one 40WP, New Hinosan 30EC. – Bệnh khô vằn dùng thuốc Tilt super 300EC, Anvil 5SC, Nativo 750WG. – Bệnh vàng lá: Dùng thuốc  Nativo 750WG, Amista Top 325SC, Tilt super 300EC. (Cách phun, nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì của từng loại thuốc).  
Thêm vào giỏ

Hạt giống lúa 27P31

120,000 
I. ĐẶC TÍNH GIỐNG: - 27P53 là các giống lúa lai 3 dòng do công ty Pioneer Hi-Bred international (Hoa Kỳ) lai tạo và sản xuất tại Ấn Độ. - Thời gian sinh trưởng: 120 – 125 ngày (vụ Xuân) - Phù hợp trên chân đất vàn, vàn cao - Mạ có khả năng chịu lạnh tốt (tốt hơn các giống đang thương mại như Nhi Ưu, Thái Xuyên 111), sinh trưởng khỏe, đẻ nhánh rất tốt, thấp cây (100 -115cm), lá đòng đứng, dấu bông - Chống chịu tốt bệnh đạo ôn trong vụ Xuân - Hạt gạo dài, ít bạc bụng, cơm có mùi thơm nhẹ, dỏe, mềm. Tiềm năng năng suất 8 - 10 tấn/ha II. KỸ THUẬT CANH TÁC
  • Ngâm ủ hạt giống: vụ Xuân ngâm từ 20-24 giờ là đủ, ngâm trong nước ấm (3 sôi, 2 lanh). 1 kg giống cần ít nhất 3 lít nước sạch. Trong khi ngâm cứ 5-6 giờ thay nước 1 lần để rửa chua. Sau khi ngâm đủ giờ sửa sạch hạt giống lần cuối, để ráo nước rồi đem ủ. Khi ủ nếu thấy hạt se khô thì tưới thêm nước và đảo đều. Trời rét cần tấp tủ kín, cần kiểm tra không để giống quá nóng dễ bị hỏng (Không ủ trong đống phân). Khi mầm mọc dài bằng ½ hạt giống thì đem gieo.
  • Chuẩn bị đất gieo mạ: Cần chọn nơi đất tốt, đủ ánh sáng, tưới tiêu thuận lợi. Đất ruộng mạ cần được làm sạch cỏ dại, bót lót sâu trước khi gieo 1 ngày kết hợp bừa nhuyễn, san phẳng; mỗi sào mạ bón 2 - 3 tạ phân chuồng hoai mục hoặc 30-50kg phân hữu cơ vi sinh
  • Lên luống mạ: Chiều rộng luống mạ tuỳ thuộc vào chiều rộng của nilon, nếu nilon khổ rộng 1,8m thì làm luống mạ rộng 1m, nếu nilon khổ rộng 2,4m thì làm luống rộng 1,3m. Rãnh để rộng 30cm cắm vòm và làm lối đi.
  • Lượng giống: Lúa lai cần gieo thưa 1kg giống gieo được 8 mét vuông đất. Không nên bón phân hóa học nếu nhiệt độ dưới 150c, nếu bón lân, phân tổng hợp phải nghiền nhỏ phân và bón lót sâu tránh gây chết mạ.
  • Che phủ nilon: Phủ nilon cho mạ để chống rét. Cần làm vòm khung trên luống mạ bằng que tre hoặc thép dài 1,8m, cach 1-1,5m thì cắm 1 que. Khi mạ được 2-2,5 lá, thường xuyên mở nilon kiem tra để bón phân. Lượng bón 0,5 kg urê + 0,3 kg kali/100 m2.
Kỷ Thuật cấy: Cấy nông tay, nên cấy 1-2 dảnh/khóm, mật độ 35-40 khóm/m2 Phân bón và cách bón: Tùy vào từng loại đất mà bón với hàm lượng phân khác nhau. Dưới đây là khuyến cáo cho loại đất trung bình (lượng bón khuyến cáo cho 1 ha) Đạm (N):110-130 kg+ Lân (P2O5): 70-90 kg + Kali (K2O): 120-130 kg + 10 tấn phân chuồng, Tương đương 240—280 kg Urê + 440-500 kg Supe lân + 200-220 kg kali clorua. Bón lót (trước khi bừa nhuyễn lần cuối): Toàn bộ phân chuồng + Lân +20 % Đạm Bón thúc lần 1 (7-10 ngày sau cấy): 40% Đạm + 50% Kali Bón thúc lần 2 (38-42 ngày sau cây): 40% Đạm + 50% Kali Lưu ý:
  • Do lúa 27P53 có khả năng đẻ nhánh rất khỏe nên cần bón phân tập trung, không bón trể để lúa đẻ nhánh tập trung và phát huy số nhánh hữu hiệu
  • Không tiến hành bón phân khi nhiệt độ dưới 15oC và bón theo nguyên tắc 5 đúng:
  • Bón đúng chủng loại phân
  • Bón đúng nhu cầu sinh lý của cây
  • Bón đúng nhu cầu sinh thái
  • Bón đúng thời tiết
  • Bón đúng phương pháp
  • Do lúa có tỷ lệ hạt/bông nhiều nên giai đoạn lúa săp trổ cần bón thêm 2-3 kg kali/sào (500 m2) để tăng tỷ lệ hạt chắc nhằm tăng năng suất và tăng phẩm chất cơm.
Phòng trừ sâu bệnh: Tùy vào điều kiện thời tiết khí hậu từng năm có thể phát sinh thêm nhiều loại sâu bệnh gây hại. Hằng năm trong vụ Xuân, trên lúa thường xuất hiện 1 số loại sâu bệnh hại chính là bọ trĩ, đạo ôn, sâu cuốn lá, rầy nâu, khô vằn, sâu đục thân…
  • Sau khi cấy 7-10 ngày cần có biện pháp phun phòng bọ trĩ gây hại
  • Khoảng 18-20 ngày sau cấy xuất hiện đạo ôn gây hại trên lá, nhất là khi thời tiết âm u keo dài.
  • Giai đoạn 30 ngày sau cây bắt đầu xuất hiên sâu cuốn lá lứa 1, rầu nâu và khô vằn gây hại.
  • Giai đoạn 60 ngày sau cấy tiêp tục xuất hiện sâu cuốn lá lứa 2 và rầy nâu gây hại nặng. Đây là thời điểm rất dễ bùng phát dịch khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi và không có biện pháp phòng trừ hợp lý.
  • Bên cạnh các loài sâu bệnh hại trên thì giai đoạn trỗ còn xuât hiện sâu đục thân gây hại. Cần kiểm tra đồng thường xuyên ở giai đoạn này để phong trừ kịp thời.
Thu Hoạch: Khi lúa chín khoảng 85% là có thể tiến hành thu hoạch. Đây là các giống ưu thế lai, vì vậy không dùng hạt thương phẩm để làm giống cho vụ sau.
Thêm vào giỏ